Đáp án môn học : Vấn đề cơ bản của triết học là gì?Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học

Đáp án môn học : Vấn đề cơ bản của triết học là gì?Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học

Loại file: pdf, docx | Số trang: 29 | Trình độ: Đại học | Kích thước: 367 Kb | Thành viên chia sẻ: songtrang306 | Sửa đổi lần cuối: 05/01/2012

: Theo nguyên chữ hán thì "triết" có nghĩa là trí bao hàm sự hiểu biết, nhận thức sâu sắc của con người về thế giới và đạo lý. Còn theo tiếng Hy lạp cổ đại thì "triết" có nghĩa là yêu mến sự thông thái vì lúc đó triết học là một lĩnh vực trí thức duy nhất bao quát mọi hiểu biết khác nhau của con người về thế giới chung quanh và về bản thân mình. Nhưng khái niệm triết học dù ở phương Đông hay phương Tây, dù có biến đổi như thế nào trong lịch sử thì cũng gồm 2 yếu tố là nhận thức và nhận định.

Ngày nay triết học theo như Mác định nghĩa là "hệ thống những quan niệm chung nhất của con người về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó". Từ đó ta thấy các đặc trưng của triết học theo quan điểm của Mác.

TAGS
THÀNH VIÊN TIÊU BIỂU
| Kích thước: 367 Kb

MỤC LỤC:

Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì?Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học ? 1

Câu 2: Phân tích những điều kiện tiền đề của sù ra đời triết học Mác2              2

Câu 3: Vì sao nói sù ra đời của triết học Mác là bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học. 3

C©u 4: Ph©n tÝch ®Þnh nghÜa vËt chÊt cña Lªnin vµ ý nghÜa khoa häc cña ®Þnh nghÜa nµy?5

Câu 5: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức: 6

Câu 6: Phân tích quan điểm của triết học Mac Lênin về sự vận động của vật chất? 8

Câu 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn. 16

Câu 8: Phân tích nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý này 28             

Câu 9: Phân tích nội dung của nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận của phương pháp này 38

Câu 10: Phân tích nội dung của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. ý nghĩa của việc nắm quy luật này trong hoạt động thực tiễn? 38

Câu 11: Trình bày nội dung quy luật chuyển hoá tõ sù thay đổi về lượng dẫn đến sù thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa phương pháp luận của quy luật? 44

Câu 12: Phân tích nội dung của quy luật phủ định của phủ định. ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn? 50

Câu 13: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức. 71              71

Câu 14: Phân tích con đường biện chứng của thực tiễn: 75

Câu 15: Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chát và trình độ của lực lượng sản xuất. ý nghĩa thực tiễn của việc nắm vữ ng quy luật này ở nước ta hiện nay.             

Câu 16: Tại sao nói phương thức sản xuất là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội?. . 111

Câu 17: Trình bày về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Nêu những đặc điểm của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta? 122

Câu 18: Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên? 124

Câu 22: Tại sao nói cách mạng khoa học xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế xh này bằng hình thái kinh tế xã hội hội khác cao hơn, tiến bộ hơn? 131

Câu 23: Trình bày quan điểm của triết học Mác về bản chất con người?           137

           

Câu 24: Phân tích mối quan hệ biện chứng tồn tại xã hội và ý thức xã hội. ý nghĩa thực tiễn của vấn đề trong giai đoạn hiện nay. 141

 

 

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC 2005

Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì?Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học ?

Trả lời: Theo nguyên chữ hán thì "triết" có nghĩa là trí bao hàm sự hiểu biết, nhận thức sâu sắc của con người về thế giới và đạo lý. Còn theo tiếng Hy lạp cổ đại thì "triết" có nghĩa là yêu mến sự thông thái vì lúc đó triết học là một lĩnh vực trí thức duy nhất bao quát mọi hiểu biết khác nhau của con người về thế giới chung quanh và về bản thân mình. Nhưng khái niệm triết học dù ở phương Đông hay phương Tây, dù có biến đổi nh­ thế nào trong lịch sử thì cũng gồm 2 yếu tố là nhận thức và nhận định.

Ngày nay triết học theo nh­ Mác định nghĩa là " hệ thống những quan niệm chung nhất của con người về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó". Từ đó ta thấy các đặc trưng của triết học theo quan điểm của Mác.

- Triét học là 1 trong những hình thái ý thức xã hội nhất định, có vai trò nội dung khác so với những hình thái ý thức xã hội khác.

- Triết học trước hết là những quan niệm chung nhất về thế giới, khác với những quan niệm của những môn khoa học cụ thể chỉ là những quan niệm về từng mặt nhất định của thế giới . Những quan niệm chung nhất này hợp thành một hệ thống nhất định phản ánh một cách tương đối toàn vẹn thế giới.

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học: Triết học chỉ ra đời khi có 2 điều kiện là:

- Nguồn gốc nhận thức: triết học ra đời khi tri thức được tích luỹ ở mức độ nhất định cần có khả năng tư duy trừu tượng của con người để có khả năng tổng kết, thống nhất chúng thành một hệ thống và phát triển chóng.

- nguồn gốc xã hội: triết học ra đời khi trong xã hội có những người có khả năng tiếp thu các tri thức và tổng kết , phát triển chúng. Bởi vậy triết học ra đời khi có sự phân công lao động xã hội thành lao động trí óc và lao động chân tay, đó là vào thời kỳ chiếm hữu nô lệ.

Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học ?

Trả lời: Theo ănghen, ngay tõ thời cổ xưa con người đã gặp phải vấn đề về mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác của nó. Và từ quan niệm về sự tách rời giữa linh hồn và thể xác đã nảy sinh và vấn đề về quan hệ giữa linh hồn con người và thế giới bên ngoài. Chính vì vậy khi triết học không thể không giải đpá vấn đề này . lúc này với tầm khát quát cao hơn vấn đề được đặt ra là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa tâm và vật, giữa vật chất và ý thức. Do đó vấn đề cơ bản của triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tòn tại, nó gồm có hai mặt nhằm trả lời cho hai câu hỏi.

+ Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau và cái nào đóng vai trò quyết định? chúng ta có thể phản ánh trung thực thế giới khách quan không? người có khả năng nhận thức được thế giới không? Do đó giỉa quyết được vấn đề này cũng sẽ là tiêu chuẩn để xác định thế giới quan của triết gia và học thuyết của họ.

Ví dụ nh­ những triết gia thừa nhận vật chất có trước và quyết định ý thức gọi những triết gia theo chủ nghĩa duy vật và ngược lại nếu họ thừa nhận ý thức có trước và quyết định vật chất thì họ đi theo chủ nghĩa duy tâm.

Câu 2: Phân tích những điều kiện tiền đề của sù ra đời triết học Mác

Trả lời:

* Tiền đề kinh tế - xã hội của triết học Mác: triết học Mác cũng như những bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác kinh tế chính trị và chủ nghĩa cộng sản khoa học xuất hiện vào những năm 40 của thế kỉ 19. Thời kỳ này chủ nghĩa tư bản đã xác lập và giữ vị trí thống trị ở các nước phương tây, đồng thời với quá trình đó giai cấp vô sản đã lớn mạnh và trở thành lực lượng chính trị độc lập. Sự xuất hiện triết học Mác còng nh­ chủ nghĩa Mác nói chung được chuẩn bị trước hết bởi sự phát triển của cuộc đấu tranh giữa lao động và tư bản, giữa giai cấp vô sản và tư bản.

Sù phát triển của PTSX TBCN làm cho mâu thuẫn vốn có trong lòng XHTB ngày càng trở lên sâu sắc không thể điều hoà được. Đó là mâu thuẫn giữa LLSX mang tính xã hội và QHSX chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Mâu thuẫn này được biểu hiện về mặt xã hội đó là mâu thuẫn giai cấp. Thời kì này phong trào đấu tranh của công nhân mang tính tự phát, thiếu tổ chức nặng về kinh tế và bạo lực. Về sau những cuộc đấu tranh này không còn là đấu tranh tự phát, đấu tranh kinh tế mà nó phát triển thành cuộc đấu tranh mang tính tự giác, đấu tranh chính trị - thực tiễn phong trào đấu tranh đã bộc lộ nhiều hạn chế, nó thiếu một lí luận CM khoa học để tập hợp và giác ngộ quần chúng nhân dân, vạch ra con đường biện pháp đưa cuộc đấu tranh tới thắng lợi CN Mác ra đời nhằm mục đích đó của lịch sử.

* Tiền đề về lí luận:

sù xuất hiện của CN Mác và triết học của nó không chỉ được quyết định bởi những điều kiện kinh tế xã hội mà còn toàn bộ đời sống xã hội, đời sống khoa học và văn hoá mác và ănghen đã kế tục và hoàn thiện của thiên tài triết học cổ đại Đức (Hêghen, Phơbách); kinh tế chính trị Anh (A.smit, Ricacdo); chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Xanh-ximong, phurie…) và Anh (OWen).

* Về triết hoc: nền triết học trước Mác đã đặt ra và giải quyết được nhiều vấn đề có giá trị lí luận, đây là kho tàng vô giá mà lịch sử loài người đã đạt tới, sở dĩ triết học mác ra đời là vì đã kế thừa được những thành tựu đó, đặc biệt là triết học cổ điển Đức với đại biểu tiêu biểu là Hêghen và Phơbách.

Câu 3: Vì sao nói sù ra đời của triết học Mác là bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học.

Trả lời: Trong lịch sử đã có không Ýt những bước nhảy vọt, những bước ngoặt cách mạng, tạo ra những thành tựu vĩ đại trong khoa học, văn học nghệ thuật…Đối với triết học, sự xuất hiện chủ nghĩa Mác là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tư tưởng xã hội.

Cơ sở triết học của triết học Mác là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Mác không chỉ dừng lại ở việc sáng lập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng. Ông còn vận dụng những quan điểm của CNDVBC vào việc nghiên cứu lịch sử xã hội loại người để phát hiện ra những quy luật khách quan phát triển của xã hội. Từ đó thành lập môn khoa học về CNDV lịch sử. Việc tạo ra CNDVLS là biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng trong triết học do Mác và ănghen thực hiện. Điều đó đã được các nhà triết học thời đại và nhân loại tiến bộ đánh giá cao coi như Mác đã để lại cho loại người 1 di sản sách quý báu bằng " ngọn núi trắng to và cao nhất châu Âu". ănghen viết " Mác là người đầu tiên đã phát hiện ra những quy luật phát triển của xã hội loài người nghĩa là đã tìm ra 1 sù thật giản đơn là: trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc trước khi lo đến làm chính trị, khoa học, nghệ thuật và tôn giáo…".

Lần đầu tiên triết học Mác  - Lênin nêu ra khái niệm hình thái kinh tế xã hội với những quy luật khách quan phát triển của xã hội tương đối hoàn chỉnh như:

- Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX.

 

Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
CHUYÊN MỤC KHÁC
Luận văn, đồ án, báo cáo Khoa học xã hội Chính trị học
Đáp án môn học : Vấn đề cơ bản của triết học là gì?Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học : Theo nguyên chữ hán thì "triết" có nghĩa là trí bao hàm sự hiểu biết, nhận thức sâu sắc của con người về thế giới và đạo lý. Còn theo tiếng Hy lạp cổ đại thì "triết" có nghĩa là yêu mến sự thông thái vì lúc đó triết học là một lĩnh vực trí thức duy nhất bao quát mọi hiểu biết khác nhau của ... docx Đăng bởi
5 stars - 8623 reviews
Thông tin tài liệu 29 trang Đăng bởi: songtrang306 - 05/01/2012 Ngôn ngữ: Việt nam, English
5 stars - "Tài liệu tốt" by , Written on 19/04/2014 Tôi thấy tài liệu này rất chất lượng, đã giúp ích cho tôi rất nhiều. Chia sẻ thông tin với tôi nếu bạn quan tâm đến tài liệu: Đáp án môn học : Vấn đề cơ bản của triết học là gì?Tại sao nói vấn đề cơ bản của triết học