Đáp án môn học : Luật kinh doanh bảo hiểm - Những vấn đề chung về BHTM và PL về BHTM

Đáp án môn học : Luật kinh doanh bảo hiểm - Những vấn đề chung về BHTM và PL về BHTM

Loại file: pdf, docx | Số trang: 11 | Trình độ: Đại học | Kích thước: 209 Kb | Thành viên chia sẻ: lyanbinh | Sửa đổi lần cuối: 05/04/2012

- 3 cách hạn chế phòng ngừa rủi ro :

+ Áp dụng các biện pháp phòng ngừa hay bp tạm thời

+ Bp cứu trợ áp dụng khi rủi ro xảy ra đc thực hiện bởi các cqnn, tổ chức cá nhân trên tinh thần tự nguyện

+ Bảo hiểm thông qua việc thiết lập quỹ tiền tệ mang tc dự phòng để bù đắp thiệt hại xảy ra, đay là biện pháp hiệu quả nhất

- Quỹ BH: quỹ tiền tệ đc tạo lập nên phòng nguy cơ rủi ro

- Căn cứ vào tc của quỹ cơ bản :

+ Quỹ BH phân tán: tạo lập từ thu nhập của cá nhân hộ gđ, DN nhằm bù đắp rủi ro đvới bản thân họ

Ưu điểm: việc bù đắp diễn ra nhanh chóng, kịp thời, các chủ thể có thể chủ động

Nhược : chỉ bù đắp đc những tổn thất nhỏ

+ Quỹ BH tập trung: 2 loại

* căn cứ vào ng quản lý quỹ:

/ Quỹ dự trữ QG: lấy từ NSNN bù đắp tổn thất thiên nhiên trên diện rộng

Ưu: bù đắp những tổn thất lớn trên diện rộng

Nhược: ko bù đắp riêng cho tổ chức cá nhân nào, đáp ứng quyền lợi, lợi ích công cộng, mang tc cứu trợ nhiều hơn

/ Quỹ BH cộng đồng: do 1 nhóm tổ chức cá nhân đóng góp tạo lập nên để bồi thường tổn thất do rủi ro gây ra đvới bản thân những thành viên của quỹ. Phổ biến vì khắc phục những nhược điểm của quỹ BH phâ

TAGS
THÀNH VIÊN TIÊU BIỂU
| Kích thước: 209 Kb

Luật kinh doanh bảo hiểm

Những vđề chung về BHTM và PL về BHTM

I. Những vấn đề chung về BHTM

1. Kn, đặc điểm, vai trò:

a. Kn:

- 3 cách hạn chế phòng ngừa rủi ro :

+ Áp dụng các biện pháp phòng ngừa hay bp tạm thời

+ Bp cứu trợ áp dụng khi rủi ro xảy ra đc thực hiện bởi các cqnn, tổ chức cá nhân trên tinh thần tự nguyện

+ Bảo hiểm thông qua việc thiết lập quỹ tiền tệ mang tc dự phòng để bù đắp thiệt hại xảy ra, đay là biện pháp hiệu quả nhất

- Quỹ BH: quỹ tiền tệ đc tạo lập nên phòng nguy cơ rủi ro

- Căn cứ vào tc của quỹ cơ bản :

+ Quỹ BH phân tán: tạo lập từ thu nhập của cá nhân hộ gđ, DN nhằm bù đắp rủi ro đvới bản thân họ

Ưu điểm: việc bù đắp diễn ra nhanh chóng, kịp thời, các chủ thể có thể chủ động

Nhược : chỉ bù đắp đc những tổn thất nhỏ

+ Quỹ BH tập trung: 2 loại

* căn cứ vào ng quản lý quỹ:

/ Quỹ dự trữ QG: lấy từ NSNN bù đắp tổn thất thiên nhiên trên diện rộng

Ưu: bù đắp những tổn thất lớn trên diện rộng

Nhược: ko bù đắp riêng cho tổ chức cá nhân nào, đáp ứng quyền lợi, lợi ích công cộng, mang tc cứu trợ nhiều hơn

/ Quỹ BH cộng đồng: do 1 nhóm tổ chức cá nhân đóng góp tạo lập nên để bồi thường tổn thất do rủi ro gây ra đvới bản thân những thành viên của quỹ. Phổ biến vì khắc phục những nhược điểm của quỹ BH phân tán và quỹ BHQG( quan tâm tới từng chủ thể BH)

* Căn cứ vào phương thức hình thành, tc, mđớch sd các loại quỹ có thể phân chia thành:

/ Quỹ BHXH: hình thành dựa trên sự đóng góp của NN, nsd lđ. Nlđ ko nhằm mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu, nhằm thực hiện các chính sách của NN

/ BH tương hỗ do 1 nhóm cá nhân tổ chức hđ trong cùng lĩnh vực ngành nghề cụ thể góp phí tạo lập nên để BH cho rủi ro xảy ra trong hđ của mình. Mđớch cao nhất ko phải vì mục tiêu lợi nhuận

/ BHTM: do chủ thể đặc biệt tiến hang (các DN BH) thông qua việc tạo lập và quản lý quỹ BH như là 1 hình thức kinh doanh sinh lợi nhuận, sau đó chỉ trả số tiền BH cho những ng gặp rủi ro, loại hình này có tc kinh doanh

b. Đặc điểm của BHTM

- Là loại hình BH kd có đk do DNBH tiến hành( đủ đk theo PL, đc bộ tài chính cấp phép hđ)

- Là loại hình BH mang tc kd sinh lời( phân biệt với BHXH và BH tương hỗ)

- Kd BHTM xét về bản chất là loại hình kd rủi ro ( rủi ro đã đc chuyển sang cho DN kd BH trừ những quyền nhân thân) và việc chuyển rủi ro thực hiện trên cơ sở HĐBH, DNBH thu phí cam kết BH , trả tiền bồi thường nếu có rủi ro xảy ra

- Đối tượng ( khách hàng) của BHTM đa dạng

c. Sự ra đời và phát triển

Những năm 30 của TK trc: Đại lý BH

1957 - 1975 miền Nam VN 57 cty BH dưới nhiều hình thức

1964 miền Bắc: CP ban hành NĐ 197

18/ 2/ 93 NĐ 100 về kd hang húa : đánh dấu bc ngoặt quan trọng chấm dứt sự độc quyền của NN trong kd BH, 1 loạt các cty cổ phần ra đời

1/ 4/ 01 Luật kdBH đặt nền móng pháp lý cơ bản cho luật BH hđ phù hợp với công nghệ QT và hội nhập

Hiện nay có trên 20 cty BH và hang chục vạn đại lý

d. Vai trò của BHTM

- BHTM là công cụ để xử lý rủi ro duy trì đời sống và hđ bình thường của tổ chức cá nhân trong XH

Ưu: tạo tâm lý tốt, bớt lo âu của ng tham gia BH

- BHTM nâng cao khả năng ngăn ngừa rủi ro và hạn chế hậu quả phát sinh đvới nền ktxh

- BHTM là công cụ tập trung vốn để tái đầu tư trở lại cho nền kt

2. Phân loại BHTM

a. Theo nghiệp vụ BH (đ7lkdbh)

- Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

 

Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
Đang tải dữ liệu ...
CHUYÊN MỤC KHÁC
Luận văn, đồ án, báo cáo Khoa học xã hội Chính trị học
Đáp án môn học : Luật kinh doanh bảo hiểm - Những vấn đề chung về BHTM và PL về BHTM - 3 cách hạn chế phòng ngừa rủi ro : + Áp dụng các biện pháp phòng ngừa hay bp tạm thời + Bp cứu trợ áp dụng khi rủi ro xảy ra đc thực hiện bởi các cqnn, tổ chức cá nhân trên tinh thần tự nguyện + Bảo hiểm thông qua việc thiết lập quỹ tiền tệ mang tc dự phòng để bù đắp thiệt hại xảy ra, đay là ... docx Đăng bởi
5 stars - 1971 reviews
Thông tin tài liệu 11 trang Đăng bởi: lyanbinh - 05/04/2012 Ngôn ngữ: Việt nam, English
5 stars - "Tài liệu tốt" by , Written on 21/04/2014 Tôi thấy tài liệu này rất chất lượng, đã giúp ích cho tôi rất nhiều. Chia sẻ thông tin với tôi nếu bạn quan tâm đến tài liệu: Đáp án môn học : Luật kinh doanh bảo hiểm - Những vấn đề chung về BHTM và PL về BHTM